Luật sư giỏi | Luật sư uy tín | văn phòng luật sư

 0908 292 604

Chào mừng bạn đến với website LUẬT BÌNH TÂN

Nghề luật sư được xã hội nhìn nhận là một trong những nghề cao quý nhưng cũng có không ít khó khăn, thử thách và cả những nguy hiểm cho người hành nghề.   Nghề luật sư được coi là cao quý vì “hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” (Điều 3-Luật Luật sư).   Nghề này cũng gặp không ít khó khăn, thử thách và nguy hiểm vì đây đó vẫn còn những hành vi “cản trở hoạt động hành nghề của luật sư”.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà đất tại Việt Nam?

06-10-2017 - .Lượt xem 2115
Luật Đất đai 2013 và Luật nhà ở 2014 có quy định về các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) mua nhà, mua đất theo đúng quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 3 Luật Quốc tịch 2008 có giải thích về khái niệm người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Luật Đất đai 2013 và Luật nhà ở 2013 có quy định về các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) mua nhà, mua đất theo đúng quy định của pháp luật.

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nên khi trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thì cần được quy định các trường hợp cụ thể để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ bao gồm người có quốc tịch Việt Nam nhưng định cư, sinh sống tại nước ngoài và người đã từng có quốc tịch Việt Nam xác định theo nguyên tắc huyết thống, sinh sống ở nước ngoài. Nhà nước có các chính sách để người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể giữ mối quan hệ gắn bó với quê hương, gia đình, góp phần phát triển quê hương đất nước. Theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Dẫn chiếu đến Điều 169 Luật Đất đai thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; được nhận chuyển nhượng thông qua việc Nhà nước giao đất; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật nhà ở thì được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án phát triển nhà ở.

Trong thực tế có rất nhiều trường hợp Việt kiều được nhận thừa kế, tặng cho đất ở từ người thân ở Việt Nam mà không gắn liền với nhà ở. Vì đây không thuộc trường hợp được nhận chuyển nhượng nên về pháp lý họ chỉ được nhận được giá trị quyền sử dụng đất mà không được quyền nhận chuyển nhượng. Trước đây có nhiều trường hợp Việt kiều muốn mua đất ở Việt Nam nhưng pháp luật không cho phép nên nhờ người thân tại Việt Nam đứng tên hộ trên giấy chứng nhận. Nhưng cách này rất rủi ro vì khi giá trị của quyền sử dụng đất tăng cao thì lòng tham của con người cũng trỗi dậy. Khi người đứng tên hộ không trả lại đất mà cố tình muốn chiếm hữu thì rất khó khăn để lấy lại. Khởi kiện tại Tòa án cũng chỉ lấy lại được tiền đã giao tại thời điểm mua đất vì về bản chất giao dịch ngầm này là vô hiệu. Luật mới cho phép được mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất trong những trường hợp cụ thể nên người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn mua đất thì nên nghiên cứu kĩ pháp luật để tránh những tình trạng tranh chấp, kiện tụng.

Ví dụ cụ thể cho quy định này như sau: Ông A là công dân Việt Nam nhưng đã sang Mĩ định cư từ năm 2005. Năm 2014, ông A được nhận thừa kế một mảnh đất nông nghiệp và nhà đất mà cha mẹ ông ở trước khi mất. Nếu ông A thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (được phép nhập cảnh vào Việt Nam), có nhà ở hợp pháp thông qua nhận thừa kế nên ông A sẽ được nhận thừa kế quyền sử dụng đất gắn với nhà ở đối với căn nhà, còn đối với mảnh đất thì ông A sẽ được nhận giá trị mảnh đất.

Đối với trường hợp được quyền sở hữu nhà ở:

Theo quy định tại Điều 7 Luật nhà ở 2013 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là: phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam (có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tê và thị thực, trường hợp hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì được miễn thị thực) và có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản, mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Việt kiều được sở hữu nhà ở thì có các quyền và nghĩa vụ như cá nhân trong nước được quy định trong luật nhà ở 2013. Vì vậy Việt kiều được phép mua nhà ở thương mại như chung cư; được mua, tặng cho, thừa kế nhà ở của hộ gia đình cá nhân, việc mua bán phải tuyên theo đúng quy định của pháp luật (hợp đồng mua bán có công chứng chứng thực tại Văn phòng công chứng và làm thủ tục đăng bộ tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền), được nhận bồi thường khi bị thu hồi đất,....

Các giấy tờ chứng minh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà gồm (Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở):  trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu; trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị, đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam bao gồm (Điều 11 Luật Quốc tịch 2008): Giấy khai sinh, trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện quốc tịch thì phải kèm giấy tờ chứng minh quốc tịch của cha mẹ; Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Nghị định 99/2017 cũng quy định rõ người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản, kèm với giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán hoặc tặng cho nhà ở, không được công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 78 Nghị định 99/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Có rất nhiều vấn đề pháp lý xung quanh giao dịch mua bán nhà đất nên cách tốt nhất để đảm bảo giao dịch đúng quy định của pháp và không vướng phải nhiều tranh chấp thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần tìm hiểu kĩ thông tin pháp lý liên quan đến đất đai. Nắm được điểm yếu của những người sống ở nước ngoài là không sinh sống tại Việt Nam, không hiểu rõ pháp luật Việt Nam, nếu có xảy ra tranh chấp thì họ rất khó khăn để về nước tham gia tranh tụng,... nên nhiều người lợi dụng điều này trục lợi. Vì vậy, cần hiểu rõ nhà đất mình sẽ mua có tranh chấp hay không, chủ sở hữu là ai, loại đất, quy hoạch sử dụng đất, giấy tờ pháp lý như thế nào,.... để không dính líu tới những tranh chấp không đáng có.

Trước khi mua đất, bạn nên đến gặp luật sư tư vấn về trường hợp đất của mình, nếu muốn được đảm bảo về mặt pháp lý cho mảnh đất cũng có thể ủy quyền cho luật sư tìm hiểu về thông tin mảnh đất, soạn thảo hợp đồng mua bán, làm thủ tục sang tên, cấp sổ,.... Còn nếu đã có tranh chấp rồi thì có thể ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền. Luật sư sẽ giúp đỡ khách hàng khi làm việc với cơ quan nhà nước, nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo hồ sơ giấy tờ, nộp đơn, tham gia các buổi hòa giải, triệu tập tại Tòa,.... 


Bài viết liên quan

Tin tức pháp luật

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline0908 292 604
  Mr. Quynh
0908 292 604

Văn bản pháp luật

  • MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014
  • Văn bản pháp luật
  • Nội dung cơ bản của Luật Thương mại 2005
  • Những nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015
  • Nội dung mới của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung đổi mới của Luật Đất đai 2013

Sơ đồ đường đi

 

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BÌNH TÂN
Trụ sở: 840/31/1 Hương lộ 2, P. Bình Trị Đông A,  Quận Bình Tân, Tp. HCM
Văn phòng giao dịch: 498 Âu cơ,  phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Trưởng văn phòng: Luật sư Nguyễn Văn Quynh
Điện thoại: 0908. 292. 604 
Emai: quynhsaigontre@gmail.com
Website: http://luatbinhtan.com