Luật sư giỏi | Luật sư uy tín | văn phòng luật sư

 0908 292 604

Chào mừng bạn đến với website LUẬT BÌNH TÂN

Nghề luật sư được xã hội nhìn nhận là một trong những nghề cao quý nhưng cũng có không ít khó khăn, thử thách và cả những nguy hiểm cho người hành nghề.   Nghề luật sư được coi là cao quý vì “hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” (Điều 3-Luật Luật sư).   Nghề này cũng gặp không ít khó khăn, thử thách và nguy hiểm vì đây đó vẫn còn những hành vi “cản trở hoạt động hành nghề của luật sư”.

THẾ NÀO LÀ DI CHÚC HỢP PHÁP?

12-09-2018 - .Lượt xem 153
"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết." (Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự 2015). Tuy nhiên không phải bất cứ di chúc nào cũng được xem là hợp pháp. Sau đây là hướng dẫn của Luật sư về việc lập di chúc đúng với quy định của pháp luật để mọi người tham khảo:
  1. Chủ thể:
    Theo quy định tại điều 625 và điểm a, khoản 1, điều 630 Bộ luật dân sự 2015 thì những người sau đây đủ điều kiện để lập di chúc
    - Người thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối. đe dọa, cưỡng ép;
    - Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi cần phải có sự đồng ý của cha,mẹ hoặc người giám hộ.
  2. Đối tượng:
    Tài sản cá nhân.
  3. Hình thức:
    Theo quy định tại Điều 627, điều 628 và điều 629 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc có thể được lập bằng 2 hình thức:
    - Di chúc bằng văn bản, gồm:  Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng, di chúc bằng văn bản có chứng thực.
    - Di chúc bằng miệng trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa và không thể tự lập di chúc bằng văn bản.
        Ngoại trừ các trường hợp được pháp luật quy định bắt buộc về "phải lập thành văn bản" tại khoản 2 và 3 điều 630 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
    "...2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực...."
     
       ** Lưu ý:
    - Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu đủ các điều kiện về chủ thể và nội dung. (Theo quy định tại khoản 4, điều 630 Bộ luật dân sự 2015)
    - Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. (Theo quy định tại khoản 5, điều 630 Bộ luật dân sự 2015)

  4. Nội dung:
    Theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 630 và điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
    -  "Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật."

    -  "
    1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    d) Di sản để lại và nơi có di sản.

    2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

    3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa."

    Trên đây là nội dung hướng dẫn mang tính tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc gây nhầm lẫn thì anh/chị vui lòng liên hệ qua Email hoặc liên hệ hỗ trợ trực tuyến để được Luật sư tư vấn trực tiếp.
    Trân trọng cảm ơn.


Bài viết liên quan

Tin tức pháp luật

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline0908 292 604
  Mr. Quynh
0908 292 604

Văn bản pháp luật

  • MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014
  • Văn bản pháp luật
  • Nội dung cơ bản của Luật Thương mại 2005
  • Những nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015
  • Nội dung mới của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung đổi mới của Luật Đất đai 2013

Sơ đồ đường đi

 

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BÌNH TÂN
Trụ sở: 840/31/1 Hương lộ 2, P. Bình Trị Đông A,  Quận Bình Tân, Tp. HCM
Văn phòng giao dịch: 498 Âu cơ,  phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
 
Trưởng văn phòng: Luật sư Nguyễn Văn Quynh
Điện thoại: 0908. 292. 604 
Emai: quynhsaigontre@gmail.com
Website: http://luatbinhtan.com